Tin Tức

TỪ ĐIỂN KIẾN THỨC ĐỒNG HỒ (PHẦN 1)

Thế giới đồng hồ có vô vàn kiến thức để khám phá nhưng nếu không hệ thống thì hẳn rất khó để tìm hiểu về đồng hồ, đó là lý do mà bạn cần đến bộ từ điển đồng hồ đeo tay mà Hải Triều đã tổng hợp bên dưới được phân chia thành các phần: bộ máy đồng hồ, vật liệu đồng hồ, chức năng đồng hồ, thuật ngữ đồng hồ, trang trí hoàn thiện đồng hồ, linh kiện phụ tùng đồng hồ.

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt
Bộ máy cơ lên dây thủ công đang hoạt động

 

 

PHẦN I. BỘ MÁY  MOVEMENT  CALIBER  CALIBRE

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Máy Tự Động  Bộ Máy Đồng Hồ tiếng Anh gọi là Movement/Watch Movement, viết tắt là Movt/Mov’t, hoặc Caliber và Calibre trong tiếng Pháp, viết tắt là Cal. Bộ máy là linh hồn của đồng hồ, vận hành các chức năng và được bảo vệ trong bộ vỏ bên ngoài. 

 

  Cơ – Cơ Khí – Mechanical: là cách gọi chung tất cả bộ máy (tự động, lên dây thủ công) được tạo ra từ các bộ phận cơ khí, không có mạch điện, hoạt động bằng nguồn năng lượng sinh ra từ dây cót. Thường dùng để chỉ máy lên dây thủ công.

 

  Tự Động – Tự Động Lên Dây – Automatic – Self Winding – Auto Winding: máy đồng hồ cơ có khả năng tự lên dây cót khi đeo trên tay. Khi đeo đồng hồ và cử động tay tự nhiên, Bánh Đà – oscillating weight/rotor sẽ quay và từ đó vặn dây cót. Tiền thân của máy tự động là máy lên dây thủ công nên nó cũng hoạt động bằng nguồn năng lượng cơ do dây cót sinh ra, phần lớn máy tự động cũng có thể lên dây thủ công.

 

  Lên Dây Thủ Công – Hand Wound – Hand Winding – Manual Winding – Manually Wound: máy đồng hồ cơ lên dây cót thủ công. Khi lên dây, dây cót được quấn chặt sẽ sinh ra năng lượng cơ học, năng lượng này sẽ làm đồng hồ chuyển động.

 

  Thạch Anh – Pin – Quartz: máy đồng hồ là tổ hợp các mạch điện và động cơ, sử dụng một tinh thể thạch anh (tự nhiên hoặc tổng hợp) để tạo ra độ chính xác và hoạt động bằng năng lượng điện do pin cung cấp. Máy quartz có độ chính xác cao hơn máy cơ rất nhiều. Các loại máy đồng hồ sử dụng pin sạc như Eco-Drive, Solar, Kinetic, Autoquartz đều thuộc loại máy thạch anh.

 

  Eco-Drive – Solar – Năng Lượng Ánh Sáng: loại máy thạch anh dùng pin sạc trang bị thêm tấm quang điện cho bộ máy để chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện và tích trữ trong pin sạc, pin sạc sẽ cung cấp năng lượng cho các hoạt động của máy. 

  Kinetic – Autoquartz – Cơ Lai Pin: loại máy thạch anh dùng pin sạc trang bị thêm Bánh Đà cho bộ máy để chuyển đổi năng lượng cơ thành năng lượng điện và tích trữ trong pin sạc, pin sạc sẽ cung cấp năng lượng cho các hoạt động của máy.

 

PHẦN II. VẬT LIỆU – MATERIAL

   Vật Liệu Đồng Hồ tiếng Anh là Material, là vật liệu được dùng để làm ra tất cả các bộ phận của đồng hồ, bao gồm bộ máy. Tuy nhiên khi nói đến vật liệu, người ta thường chỉ đề cập đến vật liệu làm vỏ, làn viền (bezel), làm dây, làm kính.

 

   Gốm – Gốm Kỹ Thuật – Ceramic: vật liệu làm lá chắn cho tàu vũ trụ khi trở vào khí quyển của trái đất, có nhiều loại gốm nhưng được sử dụng nhiều nhất là loại có nguyên liệu nền tảng là Zirconium dioxide. Gốm có độ cứng rất cao nên thường được sử dụng như vật liệu chống trầy cho đồng hồ, đa số dùng để làm Bezel, số khác dùng làm vỏ, dây đeo. Sản xuất gốm chất lượng cho đồng hồ rất khó khăn, việc đánh bóng gốm phải dùng đến bụi kim cương nên đồng hồ gốm thường rất đắt tiền.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Màu Kim Loại Quý   Vàng – Gold: vàng dùng trên đồng hồ đều là hợp kim (riêng Thụy Sĩ thường phải là vàng 18K trở lên), hợp kim vàng phổ biến là Yellow Gold – vàng, Pink Gold – vàng hồng, Rose Gold – vàng hồng (màu đỏ nhiều hơn Pink Gold), Red Gold – vàng đỏ (gần với màu đồng), White Gold – vàng trắng.

Vàng được dùng cho PVD, mạ dày, bọc, hoặc chế tác nguyên khối. Vàng nguyên chất 24K quá mềm nên không dùng làm các bộ phận bằng vàng khối thuộc về bên ngoài như vỏ, dây, viền, khóa mà chỉ dùng để trang trí mặt số, bộ máy.

 

   Bạch Kim – Platinum: một trong những kim loại quý quý hiếm nhất cũng như chống ăn mòn tốt nhất và nặng nhất. Bạch kim dùng cho đồng hồ thường là loại 950 phần 1000, chế tác nguyên khối, chủ yếu làm bộ phận bên ngoài như dây, vỏ, …

 

   Paladi – Palladium: một loại kim loại quý hiếm màu trắng hơn, cứng hơn bạch kim và sáng lấp lánh. Paladi cũng thuộc nhóm kim loại platin với các đặc tính gần tương đương nên thường được chế tạo thành vỏ, dây. Paladi chống ăn mòn gần như tuyệt đối khi chịu được hầu hết chất ăn mòn hóa học cũng như nhiệt độ cao.

 

   Titan – Titanium: kim loại màu xám, được dùng để chế tạo trường hợp đồng hồ và dây đeo. So với thép không gỉ, kim loại này bền hơn 30% và nhẹ hơn 50%, nó còn có khả năng giúp người đeo không bị dị ứng với các kim loại khác. Titan có khả năng chống ăn mòn nước mặn tuyệt vời nên rất hợp với đồng hồ thể thao, đồng hồ lặn. Nhược điểm là dễ trầy xước nên nhiều nhà sản xuất thường phải xử lý làm cứng bề mặt Titanium.

 

   Bạc Đức – Bạc Niken – Nickel Silver – German Silver: hợp kim giả Bạc (không hề chứa kim loại bạc) do người Đức phát minh. Bạc Đức được làm từ nickel (12 – 25%), đồng (47 – 65%) và kẽm (10 – 40%), thường là 60% đồng, 20% niken và 20% kẽm và có vẻ ngoài trông cực kỳ giống bạc.

Hợp kim này được sử dụng nhiều trên đồng hồ sang trọng của Đức, dùng để chế tạo bộ máy, mặt số do chúng có màu sáng và sang trọng hơn đồng thau (kim loại thường được dùng làm các bộ phận máy cơ).

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Khung Nền Đồng Thau   Đồng Thau – Brass: hợp kim đồng và kẽm có màu vàng, vật liệu phổ biến nhất được sử dụng để cầu máy cơ và khung nền máy cơ. Để các linh kiện máy bằng đồng thau chống ăn mòn tốt hơn, các nhà sản xuất đồng hồ thường mạ nickel, rhodium thậm chí là mạ vàng. Khá nhiều nhà sản xuất đồng hồ đã sử dụng đồng thau mạ crôm để làm vỏ và dây đồng hồ cho đến hiện tại.

 

 Khung nền bộ máy bằng đồng thau đang gia công

 

   Đồng – Đồng Thiếc – Đồng Đỏ – Đồng Điếu – Bronze: là hợp kim của đồng với thiếc (hoặc có thể thay thiếc thành nhôm, mangan, sắt, chì, niken, berili, silic…). Loại hợp kim đồng này thường được dùng làm vỏ đồng hồ

Đồng Thiếc là một hợp kim rất đa diện, màu sắc của chúng tùy theo quá trình sử dụng của người dùng hoặc công thức hợp kim nên không mẫu nào giống mẫu nào. Nhìn chung, khi dùng một thời gian vỏ đồng thiếc sẽ cho ra màu đồng rất cổ điển, đặc trưng nhất là lớp gỉ xanh tạo cảm giác xưa cũ. 

 

   Alloy – Hợp Kim: hầu như mọi vật liệu làm đồng hồ đều là alloy kim loại (hợp kim), tuy nhiên, từ alloy ngày nay chủ yếu đề cập đến vỏ đồng hồ hoặc linh kiện chính như dây không được làm bằng thép không gỉ (alloy case, alloy bracalet…). Hầu như tất cả đồng hồ được làm từ alloy đều là hàng giá rẻ. Trước đây, alloy thường là hợp kim đồng thau nhưng hiện tại, alloy trên đồng hồ (Trung Quốc) phần lớn là các hợp kim kẽm do kẽm có giá rất rẻ.

 

   Thép không gỉ – INOX – Stainless Steel: hợp kim vô cùng bền bao gồm 3 nguyên liệu chủ yếu là thép, niken và crôm. Hầu hết thép không gỉ dùng trên đồng hồ đều là loại 316L chống ăn mòn rất tốt với độ bền cao, khối lượng không quá nặng, gần như không bị gỉ. Tuy nhiên hãng Rolex lại sử dụng một loại thép không gỉ chống ăn mòn tốt hơn, bền hơn, cứng hơn và đắt tiền là 904L.

 

   Tantali – Tantalum: một loại kim loại màu xám, nặng và rất cứng. Được sử dụng để tạo ra nhiều loại hợp kim ở điểm nóng chảy cao và mạnh mẽ. Tantali không bị ăn mòn bởi các chất sinh ra từ cơ thể người và là một vật liệu không gây dị ứng, chúng được dùng để chế tạo các bộ phận đồng hồ yêu cầu khả năng chống trầy cao.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Glucydur và Nivarox   Glucydur: hợp kim của đồng và glucinum (Beryllium). Glucydur không gỉ và chống từ, có màu vàng, rất ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ nên được dùng để làm Bánh Lắc trong máy đồng hồ cơ. 

 

 Bánh Lắc bằng Glucydur và dây tóc bằng Nivarox

 

   Nivarox: là hợp kim của sắt, niken, crôm, titan và berili có độ bền đàn hồi cao, chống từ trường và nhiệt độ tốt, được sử dụng để dây tóc trong máy cơ. Dây tóc bằng Nivarox hiện diện trong hầu hết đồng hồ Thụy Sĩ và đồng hồ châu Âu máy cơ.

 

   SPRON: hợp kim của Cobalt và Nickel được phát minh bởi Seiko và Viện Nghiên cứu Vật liệu, Đại học Tohoku. SPRON có nhiều loại và được dùng để chế tạo các bộ phận máy cơ cần độ bền, chống từ, chịu nhiệt như dây tóc, dây cót.

 

   Silicon – Silic: chất liệu hiện đại kỹ thuật cao có độ bền vượt trội và không cần bôi trơn so với các hợp kim phổ biến được dùng để chế tạo dây tóc hoặc các bộ phận hay tạo ra nhiều ma sát của bộ máy cơ. Máy đồng hồ có chứa các các bộ phận Silicon đi tiên phong bởi các hiệu lãnh tụ như Ulysse Nardin, Breguet, Patek Philippe, Rolex và bắt đầu trở thành xu hướng hiện đại hóa máy cơ tất yếu cạnh tranh giữa những tên tuổi lớn.

 

   Sapphire – Tinh Thể Sapphire – Sapphire Crystal: tinh thể Sapphire nhân tạo được chế tạo bằng cách nung nóng chảy bột Al2O3. Do có độ cứng rất cao (9 điểm trên thang độ cứng Mohs) tinh thể Sapphire dùng để làm mặt kính hoặc chân kính, đá quý trên đồng hồ, hiện nay cũng đã ghi nhận nhiều đồng hồ có vỏ được chế tạo từ nguyên khối Sapphire.

 

   Tinh Thể Khoáng – Mineral Crystal: loại thủy tinh công nghiệp khá bền chắc và cứng cáp dùng để chế tạo mặt kính. Giá Tinh Thể Khoáng rẻ hơn nhiều và có ưu điểm chịu lực so với Tinh Thể Sapphire nên nó rất được trọng dụng trong phân khúc đồng hồ tầm trung giá rẻ dù chống trầy kém hơn. Loại kính làm từ tinh thể khoáng được gọi là kính khoáng hoặc kính cứng.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Sợi Carbon   Sợi Carbon – Carbon Fiber: một vật liệu công nghệ cao hay dùng làm vỏ hoặc mặt số của các mẫu đồng hồ cao cấp được chế tạo bằng cách nén các lớp sợi Carbon ở nhiệt độ và áp suất cao. Sợi Carbon rất nhẹ, siêu bền, không bị ăn mòn, siêu cứng, ngoài đồng hồ, chúng thường dùng trong hàng không vũ trụ hoặc chế tạo xe ô tô. 

 

 Vỏ đồng hồ được làm bằng sợi Carbon có bề mặt như ô ca rô

 

   Cao Su – Rubber – Caoutchouc: Cao Su được phiên âm từ caoutchouc ( cao = cây và ochu = nước mắt, có nghĩa là “nước mắt của cây”) có nguồn gốc từ thổ dân da đỏ ở châu Mỹ. Đây là vật liệu dẻo dai, đàn hồi, chịu nước và không bị ăn mòn. Vật liệu này được sản xuất từ mủ cây cao su thiên nhiên hoặc tổng hợp.

 

   Nhựa – Nhựa Resin – Resin: cách gọi chung cho nhiều loại nhựa được sử dụng trong đồng hồ, đặc biệt là các mẫu đồng hồ Casio điện tử, G-Shock và thường bị nhầm lẫn là cao su. Loại Resin được dùng nhiều nhất là PU tức Poly Urethane, được dùng làm dây, vỏ, Poly Urethane là một vật liệu nhẹ, chống sốc, dai nhưng cứng và bền hơn cao su thiên nhiên, lâu lão hóa. Tiếp đến là Acrylic resin có độ trong cao dùng để làm kính.

 

   Silicone – Cao su Silicone – Silicone Rubber: Cao su Silicone là một loại vật liệu nhân tạo có tính dẻo và đàn hồi tương tự cao su thiên nhiên. Chúng rất dẻo, dễ tạo hình, tạo màu và đúc khuôn nên thường được sử dụng làm dây, vỏ, thường thấy trên đồng hồ trẻ em, đồng hồ thời trang. Silicone cũng hay bị nhầm với cao su.

 

 

Zalo